Hiển thị các bài đăng có nhãn ma vach. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ma vach. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015

Các máy in mã vạch văn phòng tốt nhất đến từ zebra

 May in ma vach

Máy in mã vạch để bàn hiệu suất cao của Zebra cung cấp tốc độ in tốt nhất-trong-lớp và các tính năng cải thiện hiệu quả và lợi nhuận, cung cấp một loạt các lựa chọn kết nối, dễ dàng nâng cấp và tích hợp với ZPL® và EPL ™ (chỉ cho mô hình GX ) ngôn ngữ lập trình và giảm tổng chi phí sở hữu như ENERGY STAR®

Máy in tem nhãn mã vạch để bàn hiệu suất cao của Zebra hỗ trợ một loạt các ứng dụng; có một máy in cho hầu hết các môi trường. Dù nhu cầu từ bạn sự linh hoạt để khả năng sáng tạo nhãn để tiết kiệm thời gian và giảm giờ đào tạo các máy in . Phương tiện truyền thông mở rộng tùy chọn xử lý bao gồm vỏ cắt chính xác cho nhãn, hóa đơn thẻ bài, và các nhãn

Lý tưởng cho các ứng dụng này

  • Bán lẻ
  • Chăm sóc sức khỏe
  • Sản xuất ngoài trời
  • dich vụ du lịch
  • Bưu phẩm quầy tự động hóa
  • In nhãn có độ phân giải cao


MÁY IN MÃ VACH ZD500 - TRUYỀN NHIỆT Cung cấp chất lượng in có độ phân giải cao và lựa chọn kết nối tăng gấp bốn lần, các ZD500 là nhỏ gọn và tính năng đóng gói cho hiệu năng cao nhất. Một máy in Link-OS-kích hoạt, nó rất dễ dàng để tích hợp, quản lý và duy trì từ bất kỳ vị trí. Chạy trong chế độ chuyển giao trực tiếp nhiệt hoặc nhiệt.

MÁY IN MÃ VACHG X420T - TRUYỀN NHIỆT
Nhỏ gọn, máy in chuyển nhiệt này kết hợp một thiết kế trực quan và giao diện người dùng tùy chọn LCD với tốc độ in cực nhanh và lựa chọn kết nối đa năng.


MÁY IN MÃ VACH GX420D - IN NHIỆT TRỰC TIẾP
Khi máy in nhiệt trực tiếp nhanh nhất trong dòng sản phẩm máy tính để bàn của Zebra, các GX420D là lý tưởng cho các ứng dụng có tuổi thọ ngắn hơn đòi hỏi tốc độ nhanh hơn và kết nối mạng nâng cao.


MÁY IN MÃ VACH GX430T ĐỘ PHÂN GIẢI CAO - TRUYỀN NHIỆT
Rất lý tưởng cho việc in ấn nhỏ của nhãn văn bản và đồ họa, độ phân giải cao GX430T Zebra của cung cấp chất lượng vượt trội và tốc độ in nhanh.

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2015

Cách sử dụng máy in mã vạch TSC

TSC  đã có hơn 20 năm dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất các dòng máy in, máy in mã vạch TSC luôn được người tiêu dùng trên toàn cầu ưa chuộng bởi các tính năng bền, in đẹp, giá thành tương đối cũng như kiểu dáng công nghiệp. Sau đây là bài viết ngắn về tính ăng cơ bản của dòng máy in barcode nói chúng của TSC.

Mã vạch là một cơ sở dữ liệu được mã hóa bởi hoặc là khoảng cách khác nhau và chiều rộng của đường song song (gọi là mã vạch 1D) hoặc theo loại hình hình học như dấu chấm, hình lục giác, và hình chữ nhật (gọi là mã vạch 2D). Các dữ liệu có thể được tổ chức trong khoảng từ một vài ký tự cho mã vạch 1D đến vài ngàn ký tự để mã vạch 2D, làm cho nó rất hiệu quả và mạnh mẽ cho các ứng dụng máy in mã vạch.

Để máy in mã vạch làm việc?
Đầu tiên, sẽ cần phải tạo ra các định dạng nhãn và nội dung, sử dụng phần mềm được thiết kế cho mục đích máy in mã vạch. Đầu tiên sẽ chọn kiểu định dạng mã vạch đó là tối ưu nhất cho nhu cầu, sau đó nhập vào các thông tin được đại diện bởi các mã vạch. Tiếp theo đó sản lượng này sẽ được đưa vào một máy in nhãn mã vạch, trong đó in đầu vào tương ứng. Những máy in nhãn thường có thể hỗ trợ nhiều loại mã vạch, tùy thuộc vào nhu cầu máy in mã vạch của người dùng.



Để kết nối máy tính với máy in mã vạch?
Thiết lập máy in mã vạch đã nhận được nhiều hơn và thân thiện hơn với các tùy chọn giao diện tăng giữa máy tính của người dùng và các máy in mã vạch. Lựa chọn kết nối với doanh nghiệp bao gồm cả các lựa chọn có dây, bao gồm USB, Ethernet, cổng nối tiếp, cũng như tùy chọn không dây (Wi-Fi và Bluetooth). Máy in TSC bao gồm phạm vi rộng này các tùy chọn để làm cho máy in mã vạch đơn giản và linh hoạt.



Những lợi thế của việc sử dụng một máy in mã vạch nhiệt cho các ứng dụng máy in mã vạch?
Máy in mã vạch có thể được tiến hành trên cả hai máy in văn phòng thông thường (như laser hoặc máy in phun) hoặc trên máy in nhiệt

Lợi ích:
1) Máy in mã vạch linh hoạt: Có một mảng rộng lớn hơn nhiều của nhãn mà người dùng có thể lựa chọn để phù hợp với nhu cầu in ấn cụ thể của họ. Hơn nữa, máy in mã vạch nhiệt có thể được trang bị máy cắt tự động tùy chỉnh độ dài mong muốn của nhãn.

2) Máy in mã vạch đáng tin cậy: Khi sử dụng máy in thông thường cho máy in mã vạch, các chất kết dính của các nhãn là apt để thấm ra ngoài và do đó gây ra tình trạng kẹt giấy. Ngoài ra, với tốc độ cao ứng dụng máy in mã vạch, máy in phun là khó đương đầu để sản xuất các nhãn ở mức cần thiết.

Để có được máy in mã vạch phù hợp với nhu cầu sử dụng và giá thành ưu đãi hãy liên hệ ngay với chúng tôi, Tầm Nhìn Toàn Cầu

Thứ Hai, 17 tháng 6, 2013

Tìm hiểu về mã vạch và công nghệ in mã vạch tiên tiến 2014

Công nghệ in mã vạch. (Bar Code Printing)

Các loại mã vạch ngày này đều được in trên những công nghệ in nhiệt trực tiếp, Laser, hoặc in phun mực phổ thông là dựa trên sự tạo ảnh của mã vạch trên nhãn, thuật ngữ IN hay MÁY IN hàm ý nói đến sự tạo ảnh cảu mã vạch trên nhãn và thiết bị để tạo ảnh của mã vạch đó. Quan trọng hơn đó là độ chính xác của công nghệ tạo ảnh sẽ cho ra những mã vạch trên nhãn với chất lượng cao hay thấp, nói cách khác mỗi công nghệ in sẽ cho ta được chất lượng của mã vạch được tạo ra khác nhau.


Máy in mã vạch

May in ma vach Datamax



Quá trình in được tạm thời chia ra làm 2:

In tại chỗ - ON-SITE printing: người sử dụng điều khiển quá trình in ngay tại nơi làm việc.
In hàng loạt - OFF-SITE printing: nhãn mã vạch được in hàng loại với số lượng lớn và cung cấp cho người dùng. Người dùng có nhu cầu có thể chọn lựa một trong hai phương án trên tùy theo hiệu quả kinh tế và tính tiện dụng.

* In tại chỗ On-site Printing.
On-site printing thường đựợc tiến hành ngay tại địa điểm của người dùng, dữ liệu được mã hóa thay đổi liên tục, và có thể đựợc nhập vào từ bàn phím hoặc tài về từ các máy tính tại chỗ hoặc từ xa. Các công nghệ in thông dụng cho ON-SITE Printing:
  • In nhiệt trực tiếp - Direct Thermal - Phần tử tạo nhiệt nằm tại đầu in của máy in sẽ tao ảnh của mã vạch trên giấy nền nhạy nhiệt.
  • In truyền nhiệt - Thermal Transfer - Công nghệ này cũng giống như công nghệ nhiệt trực tiếp nhưng khác một điều là có thêm một thành phần Ribbon có nhiệm vụ truyền hình ảnh mã hóa lên bề mặt giấy nền.
  • In ma trận điểm Dot Matrix Impact - Một đầu in di động với các hàng búa sẽ tạo ảnh của mã vạch trên giấy nền thông qua Ribbon, ảnh của mã vạch được tạo ra bằng sự kết hợp các ma trận điểm.
  • In phun Ink Jet - Công nghệ này dựa trên môt đầu in cố định với các đầu phun mực nhỏ, các đầu phun này sẽ tạo ra các giọt mực rất nhỏ trên bề mặt giấy nền. Ảnh của mã vạch được tạo ra nhờ sự kết hợp của các điểm giọt mực này. In phun được sử dụng trong qua trình in trực tiếp lên các sản phẩm hoặc bình chứa.
  • In Laser - Laser (Xerographic) - Ảnh của mã vạch được tạo trên nền của trống in bằng phương pháp nạp tĩnh điện thông qua tia Laser có điều khiển. Vùng được nạp tĩnh điện sẽ hút các phần tử mực, các phần tử mực này được truyền qua bề mặt giấy in sau đo được sấy và tạo ảnh trên nền giấy in.
  • Máy in mã vạch tại chỗ - On-site bar code printers có tất nhiều loại và cấu hình cũng như công nghệ in. 
  • Máy in ma trận dòng cõ lớn - Large copy-machine-size, Máy in phun liên tục - In line ink jet, hoặc In truyền nhiệt - thermal transfer cho ứng dụng công suât lớn.
  • Máy in ma trận điểm để bàn - Desk-top dot matrix, Laser, Nhiệt trực tiếp - direct thermal, và truyền nhiệt thermal transfer cho các tác vụ in có dữ liệu thay đổi.
  • Máy in nhiệt trực tiếp/ truyền nhiệt kết nối không dây cho các ứng dụng di động.
  • Tùy vào ứng dụng cụ thể người sử dụng phải lựa cẩn thận chọn lựa các thông số trước khi dặt mua.
  • In tại chỗ càn phải quan tâm đến vấn đề đặt mua các phần mềm thiết kế nhãn.
  • Các máy in mã vạch đi kèm với nó là các phần mềm thuộc sở hữu của hãng sản xuất, hỗ trợ tất cả các loại mã vạch tiêu chuẩn 2 chiều 3 chiều, có khả năng in dữ liệu không thay đổi hoặc các dữ liệu thay đổi. Hơn nữa trong nhãn cần phải có hỗ trợ cả ký tự, hình ảnh logo ... cần thiết phải có một phần mềm thiết kế nhãn mã vạch đi kèm theo.

 May in ma vach Toshiba



* Off-site Printing - In hàng loạt.

Nói một cách chung nhất các loại máy in mã vạch đã được thương mại hóa xử dụng công nghệ in flexographic-khuôn lụa, sắp ký tự, offset, Phim, Dấu nóng - hot stamping, laser, hoặc xử lý số - digital processes tạo ra các bản in chất lượng cao hơn các bản in trên máy in tại chỗ, đồng thời với nó là khả năng in với số lượng lớn các nhãn mã vạch. Với số lượng nhãn in lớn và thông tin không thay đổi In OFF-SITE là một lựa chọn hoàn hảo.

2. Phạm vi ứng dụng của máy in mã vạch:

* Khái lược về ứng dụng của mã vạch.
Mã vạch được ứng dụng rộng dãi trong vòng từ 20 năm trở lại đây trong nghành công nghiệp bán lẻ cũng như siêu thị lớn, các chuối cửa hàng. Ở đâu có mã vạch là ở đó có nhu cầu in mã vạch.
(15 năm trước khi bộ quóc phòng mỹ có yêu cầu toàn bộ các sản phẩm cung cấp cho họ điều phải có mã vạch - Mã 39 trên các bao bì đóng gói).

Từ đó đến nay mã vạch trở nên phổ dụng trong các điểm sản xuất, trên bao bì vật phẩm, cũng như những ứng dụng mới. Ngày nay công nghệ mã vạch được sử dụng trong quản lý về thời gian và sự có mặt, Time-and-Attendance, Báo cáo lao động, sản xuất - work in process (WIP), quản lý kho vận - inventory control, và các ứng dụng quá trình sản xuất khác như Điều khiển quá trình sản xuất - WIP, Quản lý chất lượng - quality control, và các công đoạn trong kiểm kê và giao nhận hàng hóa. Trong các ứng dụng trong hậu cần, giao nhận chọn lọc kiểm tra.

Với các áp lực gia tăng cạnh tranh trong nền kinh tế đang mang đến một làn sóng giảm thiểu về quy mô của các nghành kinh tế với mục đích giảm chi phí và tăng hiệu quả và năng suất lao động, ứng đụng mã vạch được ưu tiên vì những điểm tiện lợi của nó. Từ những ứng dụng chăm sóc sức khỏe, cho đến những ứng dụng trong hậu cần và giao nhận vận tải, trong nhành công nghiệp bán lẻ điển hình là các tập doàn lớn như Metro, Wal-Mart, BigC...

Công nghệ mã vạch cũng len lỏi vào những nghành yêu cầu độ chính xác cao, lỗi nhập liệu thấp và khả năng tự động hóa, như Kiểm soát Vào Ra - Access Control, Kiểm soát hàng hóa - Asset Tracking, Phân loại tài liệu lưu trữ theo danh mục trong thư viện, quản lý tài liệu công văn giấy tờ, quản lý chất thải nguy hiểm, kiểm soát hàng gửi và nhận dạng cũng như quản lý phương tiện vận tải.

Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ mã vạch:
  • Healthcare – dịch vụ chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng.
Được ứng dụng trong các bệnh viện, các trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Các viện nghiên cứu, truyền máu, di truyền, quản lý bệnh phẩm, mẫu xét nhiệm, quản lý hồ sơ bệnh nhân, quản lý dược phẩm, quản lý thông tin tiền sử bệnh nhân, ngân hàng máu và các sản phẩm sinh học.
Inventory Control – Quản lý kiểm kê tài sản và hàng hóa.
Trong kiểm kê tài sản hàng hóa, mã hóa các laọi tài sản và tự động hóa kiểm kê, được ứng dụng trong các vịệc kiểm soát tài sản cố định, vv..v trong kho vận, trong vận tải.
  • Item Tracking - Theo dõi hàng hóa và bưu kiện:
Theo dõi hàng hóa và bưu kiện trong các quá trình giao nhận nội bộ và quốc tế, được ứng dụng trong các nghành bưu điện, vận chuyển hàng hóa Container đường biển, vận tải nội địa, vận tải quốc tế, trong các công ty chuyển phát nhanh toàn cầu, mã vạch cho phép người sử dụng dịch vụ kiểm tra xem xét hiện tại các bưu kiện họ gửi đang được xử lý ra sao, đã đến địa điểm nào.
  • Personal Identification - Nhận dạng cá nhân:
Ứng dụng trong nhận dạng cá nhân, kiểm tra thời gian và sự có mặt của cá nhân tại các địa điểm cự thể, kiểm soát an ninh vào ra.
  • Point of Sale - Điểm bán hàng:
Tại các điểm bán hàng mã vạch được in lên các bao bì hàng hóa và được xử lý tự động với hệ thống thiết bị điểm bán lẻ POS giúp tăng nhanh thời gian thanh toán, tăng độ chính xác và tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại của nhân viên, cũng như khả năng quản lý tình trạng cảu các mặt hàng như, Thời hạn sử dụng .v.v...
  • Process Control - Điều khiển quá trình sản xuất:
Ứng dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm, kiểm soát chất lượng, các quá trình tựu dộng hóa phân lô sản phẩm. Điển hình là trong dịch vụ Data Post : Đó là quá trình lông gấp thư tín, nhận dạng tài liệu…vv.v….
  • Security – An ninh và kiểm soát an ninh:
Trong lĩnh vực kiểm soát anh ninh các điểm yêu cầu có mức độ bảo mật cao như khu vực quân sự, ngân hàng, tài chính vvv ..v.v. các tài liệu và thông tin có thể được mã hóa thành mã vạch mà mắt thường không thể giải mã được.
  • Time and Attendance - Kiểm soát thời gian và sự có mặt:
Kiểm soát thời gian và sự có mặt trong quản lý lao động, các địa điểm vui chơi giải trí, các nhà máy lớn với số lượng hàng ngàn công nhân.
  • Transportation/Logistics – Vận chuyển và tiếp vận hậu cần:
Trong vận tải hàng hóa vàn tiếp vận hậu cần của các công ty vận tải Container nội địa và quốc tế.
  • Warehousing/Distribution – Quản lý kho và phân phối:
Trong lĩnh vực quản lý kho và phân phối sản phẩm của các nhần phối hoặc bán lẻ.
Tốc độ đọc và sự vượt trội so với nhập liệu bằng tay.
Một mã vạch với độ dài 12 ký tự sẽ được nhận dạng và đọc trong thời gian chỉ bằng thời gian 02 lần gõ phím của con người.



 Máy In Mã Vạch Toshiba B-SX4T



Độ chính xác:

Cứ mỗi 1,000 ký tự được nhập bằng nhân công qua bàn phím của máy tính, trung bình có 10 lần bị nhập sai tỷ lệ sai là 10/1000. Nếu dùng nhận dạng ký tự quang học - OCR thì tỷ lệ lỗi xấp xỉ là 1/10,000. Nếu sử dụng mã vạch thì tỷ lệ lỗi sẽ được cải thiện đáng kể đối với CCD là 1/3,000,000 còn với tia Lazer là xấp xỉ 1/70,000,000.

Nguồn:  http://totvare.net/rao-vat/dang-tin/tim-hieu-ve-ma-vach-va-cong-nghe-in-ma-vach-tien-tien-2014_36_41770.html